1. Phương pháp bóc tách khối lượng thép bản mã
Trong quá trình lập dự toán, hồ sơ mời thầu và triển khai bản vẽ gia công (Shop Drawing), việc xác định chính xác khối lượng thép bản mã giúp kiểm soát chi phí vật tư, lập kế hoạch sản xuất và quản lý khối lượng giao nhận tại công trường.
1.1. Công thức tính khối lượng
Đối với bản mã thép có chiều dày đồng nhất, khối lượng lý thuyết được xác định theo công thức:
Khối lượng tổng (kg) = Số lượng tấm × Diện tích (m²) × Chiều dày (mm) × 7,85
Trong đó:
- Số lượng tấm: Tổng số bản mã cùng quy cách.
- Diện tích: Diện tích hình học của tấm thép, tính bằng m².
- Chiều dày: Chiều dày danh nghĩa của tấm thép, tính bằng mm.
- 7,85: Hệ số khối lượng riêng quy đổi của thép, tương ứng khoảng 7.850 kg/m³.
Công thức trên áp dụng cho khối lượng lý thuyết của tấm thép đặc, chưa trừ phần diện tích lỗ khoan, lỗ đột hoặc các phần bị cắt bỏ.
1.2. Công thức tính diện tích theo hình dạng bản mã
| Hình dạng bản mã | Công thức tính diện tích |
|---|---|
| Hình vuông | A=a2 |
| Hình chữ nhật | A=L×W |
| Hình tròn | A=πD2/4 |
| Hình tam giác | A=b×h/2 |
Trong đó, a là cạnh hình vuông; L là chiều dài; W là chiều rộng; D là đường kính; b là đáy và h là chiều cao tam giác. Các kích thước phải được quy đổi về mét trước khi tính diện tích.
Đối với bản mã có lỗ, rãnh hoặc hình dạng phức tạp, cần xác định diện tích thực tế còn lại hoặc tính riêng phần vật liệu bị loại bỏ để phục vụ mục đích bóc tách khối lượng.

BẢN MÃ 200×200
2. Dung sai gia công bản mã bằng công nghệ CNC
Dung sai gia công bản mã phụ thuộc vào tiêu chuẩn áp dụng, chiều dày vật liệu, phương pháp cắt, năng lực thiết bị và yêu cầu lắp dựng. Các giá trị trong bảng dưới đây chỉ mang tính tham khảo ban đầu, không thay thế dung sai quy định trong bản vẽ hoặc tiêu chuẩn nghiệm thu của dự án.
| Hạng mục kiểm tra | Bản mã nhỏ (< 300 mm) | Bản mã lớn (> 300 mm) | Phương pháp gia công hoặc kiểm tra |
|---|---|---|---|
| Dung sai chiều dài, chiều rộng | ±0,5 mm | ±1,0 mm | Cắt laser CNC, plasma CNC hoặc phương pháp phù hợp |
| Dung sai đường kính bản mã tròn | ±0,3 mm | ±0,8 mm | Cắt CNC và đo kiểm đường kính |
| Sai lệch vị trí tâm lỗ bulông | ±0,5 mm | ±1,0 mm | Đột lỗ, khoan CNC hoặc gia công tích hợp |
| Độ phẳng bề mặt | Theo bản vẽ và tiêu chuẩn áp dụng | Theo bản vẽ và tiêu chuẩn áp dụng | Thước thẳng, căn lá hoặc thiết bị đo phù hợp |
Lưu ý kỹ thuật:
- Cần quy định rõ dung sai kích thước ngoài, đường kính lỗ và vị trí tâm lỗ theo hệ chuẩn đo kiểm thống nhất.
- Dung sai vị trí lỗ không đồng nhất với dung sai khoảng cách tâm lỗ hoặc dung sai đường kính lỗ.
- Đối với bản mã dày hoặc có yêu cầu lắp ghép chính xác, cần kiểm tra biến dạng nhiệt sau khi cắt và áp dụng biện pháp nắn phẳng nếu cần.
- Việc lựa chọn cắt laser, plasma hoặc phương pháp khác phải phù hợp với chiều dày thép, yêu cầu chất lượng mép cắt và năng lực thiết bị.
3. Yêu cầu bố trí lỗ bulông theo hình dạng bản mã
Việc bố trí lỗ bulông phải tuân thủ bản vẽ thiết kế, bảo đảm khả năng lắp dựng, truyền lực và hạn chế nguy cơ phá hoại tại vùng mép thép.
3.1. Bản mã vuông và chữ nhật
Lỗ bulông thường được bố trí theo dạng lưới đối xứng trên các trục X và Y để thuận tiện cho việc định vị và lắp dựng cấu kiện.
Yêu cầu kiểm tra:
- Khoảng cách tâm lỗ đến mép bản mã.
- Khoảng cách giữa các tâm lỗ.
- Độ đối xứng của nhóm lỗ so với trục chuẩn.
- Đường kính lỗ và dung sai vị trí lỗ.
- Khả năng lắp ghép với bulông và các cấu kiện liên quan.
Khoảng cách từ tâm lỗ đến mép phải được xác định theo tiêu chuẩn thiết kế liên kết, đường kính lỗ, phương truyền lực, chiều dày bản mã và điều kiện chịu tải. Không áp dụng cố định một tỷ lệ khoảng cách theo đường kính bulông cho mọi trường hợp.
3.2. Bản mã tròn và mặt bích
Các lỗ bulông thường được bố trí đều trên đường tròn chia bulông (Pitch Circle Diameter – PCD), bảo đảm sự đồng tâm và khả năng phân bố lực theo thiết kế.
Các thông số cần xác định gồm:
- Đường kính ngoài của bản mã.
- Đường kính đường tròn chia bulông PCD.
- Số lượng lỗ bulông và đường kính lỗ.
- Góc phân bố giữa các lỗ.
- Khoảng cách từ tâm lỗ đến mép ngoài.
- Vị trí lỗ chuẩn so với trục định hướng của cấu kiện.
Số lượng lỗ có thể là 4, 6, 8, 12 hoặc giá trị khác tùy thiết kế. Không bắt buộc mọi mặt bích phải có số lỗ chia hết cho 4 hoặc 6.
3.3. Bản mã tam giác tăng cứng
Bản mã tam giác thường được sử dụng để tăng cứng tại các vị trí giao nhau giữa dầm, cột và các cấu kiện thép chịu lực.
Thông thường, loại bản mã này được liên kết bằng mối hàn thay vì sử dụng bulông. Tuy nhiên, phương án liên kết cụ thể phải tuân theo thiết kế.
Các yêu cầu chính gồm:
- Kiểm tra kích thước cạnh, chiều dày và góc gia công.
- Bảo đảm bề mặt tiếp xúc phù hợp trước khi hàn.
- Kiểm tra vị trí lắp đặt và kích thước mối hàn.
- Kiểm soát biến dạng trong quá trình hàn.
- Chỉ gia công cắt góc hoặc khoét góc theo bản vẽ được phê duyệt.
4. Bảng tra cứu quy cách và khối lượng lý thuyết bản mã
Bảng sau tổng hợp một số quy cách thông dụng phục vụ công tác dự toán, kiểm tra vật tư và đối chiếu khối lượng giao nhận.
| Quy cách bản mã | Chiều dày | Khối lượng lý thuyết/tấm | Mác thép tham khảo | Ứng dụng |
|---|---|---|---|---|
| Vuông 200 × 200 mm | 10 mm | 3,14 kg | SS400, Q235 | Chân cột nhỏ, liên kết dầm |
| Chữ nhật 300 × 500 mm | 14 mm | 16,48 kg | Q345B, A36 | Liên kết dầm, chân cột |
| Tròn D300 mm | 12 mm | 6,65 kg | SS400, C45 | Mặt bích, chân cột đèn, cấu kiện ống |
| Tam giác vuông, đáy 200 mm, cao 200 mm | 8 mm | 1,26 kg | SS400, Q235 | Bản tăng cứng góc khung thép |
Ghi chú: Khối lượng trong bảng được tính theo diện tích hình học, chiều dày danh nghĩa và khối lượng riêng của thép 7.850 kg/m³; chưa trừ lỗ bulông, rãnh hoặc phần vật liệu bị cắt bỏ. Đối với bản mã tam giác, khối lượng tham khảo giả định là tam giác vuông có đáy và chiều cao bằng 200 mm.
Mác thép cần được lựa chọn theo hồ sơ thiết kế, yêu cầu cơ tính, khả năng hàn và tiêu chuẩn vật liệu áp dụng. Không nên xem các mác thép liệt kê trong bảng là những vật liệu có thể thay thế trực tiếp cho nhau trong mọi điều kiện.
5. Quy trình kiểm tra và nghiệm thu bản mã tại công trường
Trước khi ký biên bản giao nhận vật tư, cán bộ kỹ thuật cần thực hiện các bước kiểm tra sau:
5.1. Kiểm tra số lượng và nhận dạng
- Đối chiếu số lượng thực tế với phiếu giao hàng, phiếu xuất kho và bảng thống kê vật tư.
- Kiểm tra mã cấu kiện (Marking Code) trên từng bản mã hoặc từng lô hàng.
- Phân loại theo quy cách, chiều dày, mác thép và vị trí lắp đặt.
- Ghi nhận các trường hợp thiếu, thừa hoặc sai quy cách.
5.2. Kiểm tra kích thước và chiều dày
- Đo chiều dài, chiều rộng hoặc đường kính ngoài.
- Kiểm tra chiều dày bằng panme hoặc thiết bị đo phù hợp với dải đo.
- Kiểm tra đường kính lỗ, khoảng cách tâm lỗ và khoảng cách từ tâm lỗ đến mép.
- Đo độ phẳng, độ cong vênh và tình trạng mép cắt.
- Đối chiếu kết quả đo với dung sai quy định trong bản vẽ và tiêu chuẩn áp dụng.
Đối với thép có chiều dày danh nghĩa 10 mm nhưng kết quả đo chỉ đạt 9,2 mm, cần kiểm tra lại thiết bị đo, vị trí đo, yêu cầu dung sai chiều dày và chứng chỉ vật liệu trước khi kết luận đạt hoặc không đạt.
5.3. Kiểm tra lắp ghép thử
- Chọn mẫu kiểm tra theo kế hoạch kiểm tra chất lượng hoặc yêu cầu của dự án.
- Ướm thử bản mã vào cụm bulông móng hoặc cấu kiện tương ứng khi điều kiện cho phép.
- Kiểm tra độ đồng tâm, khả năng đưa bulông qua lỗ và sự phù hợp của mặt tiếp xúc.
- Ghi nhận sai lệch và lập biên bản xử lý nếu phát hiện không phù hợp.
Không tự ý khoét rộng lỗ hoặc thay đổi kích thước bản mã để khắc phục sai lệch nếu chưa có chấp thuận kỹ thuật.
LIÊN HỆ MUA HÀNG NGAY HÔM NAY
Hotline/ Zalo: 0909 738 227 (Mr. Hải)
Mã số thuế: 0317947181
Kho hàng: 1605 QL1A, P. An Phú Đông, Quận 12, TP.HCM
Email: thepremiennam@gmail.com
Các bài viết khác :
- Xưởng Sản Xuất Bản Mã Mạ Kẽm, Nhúng Nóng Kẽm – Báo Giá Mới Nhất Hôm Nay
- Gia Công Bản Mã 100×100, 200×200, 300×300 Mạ Kẽm Nhúng Nóng
- Bản Mã Tròn – Vuông – Chữ Nhật Mạ Kẽm Nhúng Nóng [Báo Giá]
- Gia Công Bản Mã Mạ Kẽm Nhúng Nóng – Báo Giá Chuẩn Giá Xưởng
- Thép Bản Mã 100×100, 150×150, 200×200 Đủ Độ Dày
- Cắt Bản Mã 100×100, 150×150, 200×200 Giá Rẻ
- Bản Mã Vuông 100×100, 150×150, 200×200 – Kích Thước & Báo Giá
- Báo Giá Bản Mã 100×100, 150×150, 200×200 Giá Tốt Nhất | Thép Bản Mã
- Bản Mã Vuông 100×100, 150×150, 200×200 Mạ Kẽm, Nhúng Nóng
- Mua Bản Mã Thép Các Loại Ở Đâu? Tư Vấn, Báo Giá
